Saturday, 08/08/2020 - 02:00|
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN SƠN ĐỘNG
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC AN LẬP

CHUNG TAY XÂY DỰNG VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG

QUY ĐỊNH

Quy tắc ứng xử trong trường Tiểu học An Lập

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 33a/QĐ-THAL, ngày 04/9/2019 của Hiệu trưởng trường Tiểu học An Lập)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

          Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

          1. Quy tắc ứng xử được quy định và áp dụng tại trường Tiểu học An Lập

          2. Quy tắc ứng xử này được áp dụng đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và khách đến trường.

          Điều 2. Mục đích của việc xây dựng Quy tắc ứng xử

          1. Điều chỉnh cách ứng xử của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh, các cá nhân liên quan theo chuẩn mực đạo đức xã hội và thuần phong mỹ tục của dân tộc, phù hợp với đặc trưng văn hóa địa phương và điều kiện thực tế của nhà trường; ngăn chặn, xử lý kịp thời, hiệu quả các hành vi tiêu cực, thiếu tính giáo dục trong nhà trường.

          2. Xây dựng văn hóa học đường; đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường.

          Điều 3. Nguyên tắc xây dựng Quy tắc ứng xử trường học

          1. Tuân thủ các quy định của pháp luật; phù hợp với chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa dân tộc.

          2. Thể hiện đươc giá trị cốt lõi: Nhân ái, tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, trung thực trong mối quan hệ giữa cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh, các cá nhân liên quan đối với người khác, đối với môi trường xung quanh và đối với chính mình.

          3. Bảo đảm định hướng giáo dục đạo đức, lối sống văn hóa, phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trách nhiệm người đứng đầu nhà trường.

          4. Dễ hiểu, dễ thực hiện; phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học và đặc trưng văn hóa địa phương.

          5. Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội dung Bộ Quy tắc ứng xử phải được thảo luận dân chủ, khách quan, công khai và được sự đồng thuận của đa số các thành viên trong nhà trường.

Chương II

NỘI DUNG QUY TẮC ỨNG XỬ

Điều 4. Quy tắc ứng xử chung

1. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân, của công chức, viên chức, nhà giáo, người lao động, học sinh.

2. Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực, quan tâm chia sẻ và giúp đỡ người khác.

3. Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan sư phạm; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, xanh, sạch, đẹp.

4. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với môi trường giáo dục và tính chất công việc; trang phục của học sinh phải sạch sẽ, gọn gàng, phù hợp với lứa tuổi và hoạt động giáo dục; cha mẹ học sinh và khách đến trường phải có trang phục phù hợp với môi trường giáo dục.

5. Không sử dụng trang phục gây phản cảm.

6. Không hút thuốc lá trong trường học; không uống rượu, bia, đồ uống có cồn vào buổi sáng, buổi trưa, trước và trong giờ làm việc hoặc ngoài giờ làm việc mà uống rượu bia say, bê tha, không làm chủ được bản thân; không tham gia các tệ nạn xã hội: ma túy, cờ bạc, số đề và các hoạt động giải trí không lành mạnh.

7. Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin không đúng, trái với thuần phong mỹ tục, trái với các quy định của Đảng, Nhà nước hoặc ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục nhà trường.

8. Không gian lận, dối trá, vu khống, gây hiềm khích mất đoàn kết nội bộ; quấy rối, ép buộc, đe dọa, bạo lực đối với người khác.

9. Không làm tổn hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân, người khác và uy tín của tập thể.  

Điều 5. Ứng xử của cán bộ quản lý nhà trường

1. Với học sinh:

- Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu; yêu thương, trách nhiệm, bao dung; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, lắng nghe và động viên, khích lệ học sinh.

- Không xúc phạm, trù dập, ép buộc, bạo hành học sinh (mắng nhiếc, đánh đập, so sánh để gây áp lực..).

2. Với giáo viên, nhân viên:

- Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, khích lệ, động viên; nghiêm túc, gương mẫu, đồng hành trong công việc; bảo vệ uy tín, danh dự nhân phẩm và phát huy năng lực của giáo viên và nhân viên; đoàn kết, dân chủ, công bằng, minh bạch.

- Không hách dịch, gây khó khăn, xúc phạm, định kiến, thiên vị, vụ lợi, né tránh trách nhiệm hoặc che dấu vi phạm, đổ lỗi.

3. Với cha mẹ học sinh:

- Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, hỗ trợ, hợp tác, chia sẻ, thân thiện.

- Không xúc phạm, không gây khó khăn, phiền hà, vụ lợi.

4. Với khách đến nhà trường:

- Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, lịch sự, đúng mực.

- Không xúc phạm, không gây khó khăn, phiền hà.

Điều 6. Ứng xử của giáo viên

1. Với học sinh:

- Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu, khen hoặc phê bình phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh; mẫu mực, bao dung, trách nhiệm, yêu thương; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng; tư vấn, lắng nghe và động viên, khích lệ người học; tích cực phòng, chống bạo lực học đường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện.

- Không xúc phạm quát mắng, gây tổn thương, vụ lợi; không trù dập, định kiến, bạo hành, xâm hại; không thờ ơ, né tránh hoặc che dấu các hành vi vi phạm của học sinh.

2. Với cán bộ quản lý:

- Ngôn ngữ tôn trọng, trung thực, cầu thị; lắng nghe, tham mưu tích cực và thể hiện rõ chính kiến; phục tùng sự chỉ đạo, điều hành và phân công công của lãnh đạo theo quy định.

- Không xúc phạm, dựng chuyện nói xấu gây mất đoàn kết, hạ uy tín; không thờ ơ, né tránh hoặc che dấu các hành vi sai phạm của cán bộ quản lý.

3. Với đồng nghiệp, nhân viên:

- Ngôn ngữ đúng mực, trung thực thân thiện, cầu thị, chia sẻ, hỗ trợ; tôn trọng sự khác biệt; bảo vệ uy tín, danh dự và nhân phẩm của đồng nghiệp, nhân viên.

- Không xúc phạm, vô cảm, nói xấu gây mất đoàn kết.

4. Với cha mẹ học sinh:

- Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, thân thiện, hợp tác; chia sẻ những ưu điểm của học sinh trước, tư vấn những nội dung cần phối hợp khắc phục hạn chế khuyết điểm sau.

- Không xúc phạm, áp đặt, vụ lợi.

5. Với khách đến nhà trường:

- Ngôn ngữ, cử chỉ chuẩn mực, tôn trọng, lịch sự, đúng mực; chào hỏi khách trước; hướng dẫn cụ thể nếu khách có đề nghị.

- Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.

Điều 7. Ứng xử của nhân viên

1. Với người học:

- Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, trách nhiệm, khoan dung, giúp đỡ.

- Không gây khó khăn, phiền hà, xúc phạm, bạo lực.

2. Với cán bộ quản lý, giáo viên:

- Ngôn ngữ chuẩn mực, trung thực, tôn trọng, hợp tác; chấp hành các nhiệm vụ được giao.

- Không né tránh trách nhiệm, xúc phạm, gây mất đoàn kết, vụ lợi.

3. Với đồng nghiệp:

- Ngôn ngữ chuẩn mực, hợp tác, thân thiện.

- Không xúc phạm, không gây mất đoàn kết, né tránh trách nhiệm.

4. Với cha mẹ học sinh và khách đến trường:

- Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng.

- Không gây khó khăn, phiền hà, xúc phạm.

Điều 8. Ứng xử của học sinh

          1. Với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:

- Kính trọng, lễ phép, trung thực, chia sẻ, chấp hành các nội quy của trường, lớp.

- Không nói dối, không bịa đặt thông tin, không xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thầy, cô giáo, cán bộ nhân viên nhà trường.  

          2. Với bạn học:

- Ngôn ngữ đúng mực, xưng hô tớ - bạn với bạn cùng lớp; xưng anh, chị - em với học sinh lớp trên, lớp dưới; thân thiện, trung thực, hợp tác, giúp đỡ và tôn trọng những bạn gắp khó khăn, khuyết tật, học kém hơn mình.  

- Không nói tục, chửi bậy, miệt thị, xúc phạm, gây mất đoàn kết; không gây gổ đánh nhau; biết can ngăn các hành vi xấu, vi phạm của bạn.

          3. Với cha mẹ và người thân:

- Kính trọng, lễ phép, trung thực; thể hiện thái độ yêu thương; biết chăm sóc ông bà, cha mẹ khi bị ốm; biết hỏi thăm, động viên chia sẻ, làm đỡ việc vừa sức.

- Không được xúc phạm, không đòi hỏi quá mức; không thờ ơ vô cảm với người thân.

          4. Với khách đến trường:

- Chủ động chào hỏi, lời nói thể hiện sự lễ phép, tôn trọng; biết giúp đỡ khi khách có yêu cầu.

- Không chỉ trỏ, không bình luận vô lễ, phản cảm.

          Điều 9. Ứng xử của cha mẹ, phụ huynh học sinh

          1. Ứng xử với người học:

- Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, chia sẻ, khích lệ, thân thiện, yêu thương. - Không xúc phạm, bạo lực.

          2. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:

- Tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, chia sẻ. Chủ động trao đổi, chia sẻ với nhà trường, cán bộ, giáo viên, nhân viên để phối hợp giáo dục học sinh hoặc làm rõ những vấn đề chưa hiểu,…

- Không bịa đặt thông tin và phát tán thông tin xấu, không đúng, thông tin ảnh hưởng uy tín nhà trường, cán bộ, giáo viên, học sinh trong cộng đồng và mạng xã hội; không xúc phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm.

          Điều 10. Ứng xử của khách khi đến trường

          1. Với học sinh:

- Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, thân thiện.

- Không xúc phạm, bạo lực với học sinh.

          2. Với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:

- Ngôn ngữ đúng mực, lịch sự, tôn trọng.

- Không bịa đặt thông tin, không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.

3. Với môi trường, nhà trường:

Không hút thuốc lá, không xả rác bừa bãi; không trong tình trạng say rượu bia hoặc chất có cồn khi đến làm việc với nhà trường. 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

          Điều 11. Trách nhiệm của nhà trường và các cá nhân liên quan

1. Đối với nhà trường

1.1. Nhà trường công khai bộ Quy tắc ứng xử trong trường trên trang thông tin điện tử và niêm yết tại bảng tin của nhà trường; thường xuyên tuyên truyền, quán triệt nội dung bộ quy tắc ứng xử trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người học và các tổ chức cá nhân có liên quan.

          1.2. Tổ chức thực hiện, đánh giá, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện Bộ quy tắc ứng xử với Phòng GD&ĐT theo định kỳ mỗi năm học.

          1.3. Khen thưởng, kỷ luật đối với các cá nhân, tập thể tổ CM, VP trong việc triển khai và thực hiện theo quy định.

          2. Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

          Triển khai và thực hiện nghiêm túc Quy tắc ứng xử, góp ý sửa đổi bổ sung phù hợp hàng năm. 

          Điều 12. Điều khoản thi hành

Quy tắc ứng xử trong trường Tiểu học An Lập được áp dụng từ ngày ký. Các bộ phận, cá nhân liên quan trong phạm vi điều chỉnh của Quy tắc có trách nhiệm thực hiện Quy tắc này./.

Nơi nhận:

-Phòng GD&ĐT (b/c);                                                            -UBND xã (b/c);

- Các Hội (KH, CGC, BĐD CMHS, CBGV-NV);

- Đài Phát thanh xã;

- Lưu: VT.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Lê Đình Phong

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết