Tuesday, 28/06/2022 - 19:01|
Chào mừng các bạn đã đến với Cổng Thông Tin Điện Tử Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Sơn Động
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Sơn Động tổ chức Hội nghị tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật

Ngày 30/5/2022, tại Hội trường lớn UBND huyện Sơn Động, Thanh tra Sở GD&ĐT phối hợp với Phòng GD&ĐT huyện Sơn Động tổ chức Hội nghị phổ biến giáo dục pháp luật với chủ đề " Nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính, tài sản trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn huyện Sơn Động".

Quản trị tài chính trường học là việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm soát các hoạt động tài chính nhà trường nhằm đạt được hiệu quả giáo dục cao nhất, bao gồm: Lập kế hoạch ngân sách; xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; quản lý thu chi; Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán; huy động và sử dụng các nguồn ngân sách hợp pháp; kiểm tra tài chính; công khai tài chính.

Quản trị rủi ro tài chính trong trường học là công cụ quan trọng để lãnh đạo nhà trường phát hiện ra những sai sót trong quản lý, chỉ đạo, thực hiện công tác tài chính và có biện pháp điều chỉnh. Mặt khác, thông qua kiểm soát, các hoạt động sẽ được thực hiện tốt hơn và giảm bớt được sai sót có thể.

Để xác định rõ Nghĩa vụ - Trách nhiệm - Thẩm quyền của các Chủ tài khoản và kế toán: Việc phải làm - Việc được làm - Làm như thế nào? - Đúng thẩm quyền - Đúng quy định của pháp luật , Phòng GD&ĐT Sơn Động phối hợp với Thanh tra Sở GD&ĐT tổ chức Hội nghị tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật với chủ đề “ Nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính, tài sản trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn huyện Sơn Động ”.

Toàn cảnh Hội nghị tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật tại Phòng GD&ĐT huyện Sơn Động

Tham dự Hội Nghị có Đồng chí Chu Bá Hưng- Huyện uỷ viên -Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo, Đồng chí Lưu Hải An - Chánh Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo cùng với toàn thể cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo, hiệu trưởng, kế toán các trường trực thuộc trên địa bàn huyện.

Mở đầu Hội nghị, đồng chí Lưu Hải An triển khai các chuyên đề: "Hạn chế, thiếu sót của công tác quản trị tài chính trong các cơ sở giáo dục cần phải chấn chỉnh và khắc phục để nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý"; "Tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị, có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước"; “ Quy trình chỉ định thầu rút gọn”; “Thẩm định giá tài sản trong các các cơ sở giáo dục công lập”; “Hướng dẫn quy trình thực hiện mua sắm gói thầu hàng hóa, dịch vụ”.

Đồng chí Lưu Hải An - Chánh Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo tại Hội nghị

Tiếp theo đồng chí Nguyễn Thế Quân, Chuyên viên Phòng TC-KH Sở Giáo dục và Đào tạo đã giải đáp các câu hỏi, kiến nghị từ cơ sở. Hội nghị đã lắng nghe, chia sẻ và giải thích những vướng mắc trong quá trình thực hiện của Hiệu trưởng, kế toán thường gặp phải, qua đó giúp cho Chủ tài khoản, kế toán khắc phục được những vướng mắc trong quá trình thực hiện. Các nội dung trao đổi tập trung vào 3 nhóm vấn đề lớn dưới đây:

I. TRAO ĐỔI VỀ MUA SẮM, SỬA CHỮA CƠ SỞ VẬT CHẤT

1. Quy trình để hoàn thiện 1 hồ sơ về mua sắm tự thẩm định giá do đơn vị tự mua từ 50tr đến dưới 100tr thì cần những thủ tục như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ văn bản:

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

- Nghị quyết số 66/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của HĐND tỉnh về phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản.

- Quyết định số 22/2021/QD-UBND ngày 29/6/2021 của UBND tỉnh về quy định thẩm định giá của nhà nước.

- Công văn số 1279/UBND-KT ngày 13/5/2016, Công văn số 4299/UBND-KT ngày 07/12/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện mua sắm tài sản.

- Thông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính quy định mua sắm duy trì hoạt động thường xuyên đơn vị.

- Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg ngày 08/4/2019 về nội dung mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên được áp dụng hình thức lụa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định Điều 26 Luật Đấu thầu.

Hồ sơ đầy đủ gồm:

1. Phê duyệt danh mục

Quyết định, kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục tài sản, hàng hóa cần mua sắm theo quy định tại Khoản 4, Điều 4, Nghị quyết số 66/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021.

2. Thẩm định giá tài sản, hàng hóa.

B1: Thành lập Hội đồng thẩn định giá.

B2: Bộ phận chuyên môn (kế toán) lập báo cáo thẩm định giá.

B3: Biên bản họp Hội đồng thẩm định giá.

B4: Kết luận về kết quả thẩm định giá.

(mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 38/2014/TT-BTC)

3. Phê duyệt dự toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu.

- Tờ trình đề nghị phê duyệt dự toán và KHLCNT của bộ phận chuyên môn của đơn vị

- Quyết định phê duyệt dự toán và KHLCNT.

- Trên cơ sở KHLCNT được phê duyệt, đơn vị tiền hành lựa chọn nhà thầu (đối với gói thầu có giá trị nhỏ đơn vị áp dụng theo quy định tại Điều 55, Điều 56, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu).

- Thương thảo hợp đồng

- Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

- Hợp đồng; nghiệm thu, thanh lý...

- Bàn giao cho người quản lý, sử dụng để theo dõi, quy trách nhiệm đối với tài sản

2. Nếu mua 1 lô TSCĐ trên 50tr dưới 100tr trong hội đồng thẩm định giá cần có một CB phòng tài chính có chứng chỉ thẩm định giá trong hội đồng thẩm định. Nhưng nếu nhà trường thuê công ty thẩm định giá thì có cần gửi công văn lên và phòng tài chính để phòng tc cử 1 cán bộ phòng tài chính về nữa không?

Trả lời:

Việc thẩm định giá đơn vị phải thực hiện theo phân cấp đã được quy định tại Quyết định số 22/2021/QD-UBND ngày 29/6/2021 của UBND tỉnh về quy định thẩm định giá của nhà nước.

Đơn vị có Chứng thư thẩm định giá thì thành phần Hội đồng thẩm định vẫn không thay đổi. Chứng thư thẩm định giá được sử dụng làm một trong những căn cứ để Hội đồng thẩm định giá xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá đối với tài sản.

3. Trường làm hồ sơ sửa chữa với số tiền bao nhiêu thì được quyền tự chủ không phải làm hồ sơ thầu và thiết kế. Ví dụ sơn lại tường trên 100tr thì hồ sơ cần những gì?

Vì trường hỏi không rõ nguồn thực hiện (có nguồn NSNN, nguồn thu hợp pháp (học phí…..)) Theo Quyết định 29/2021/QĐ-UBND đây là văn bản quy phạm pháp luật, căn cứ vào 6 Luật, 8 Nghị định của Chính phủ, 7 Thông tư của các bộ, 01 Nghị quyết của HĐND tỉnh. Nội dung hướng dẫn các dự án khác nhau, trong phạm vi toàn tỉnh, vì vậy hướng dẫn này mang tính tham khảo (trên địa bàn huyện phải tuân thủ các quy định, phân cấp của UBND huyện, vì vậy các đơn vị tham khảo trước khi thực hiện trao đổi với Phòng TCKH, Phòng Kinh tế hạ tầng, Ban quản lý dự án trên địa bàn huyện trước khi thực hiện)

A. PHẠM VI

1. Nguồn kinh phí

Kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất gồm: Ngân sách chi sự nghiệp giáo dục (nguồn thường xuyên và không thường xuyên) và nguồn thu hợp pháp của đơn vị dùng để đầu tư.

2. Nội dung cải tạo, xây dựng cơ sở vật chất

- Cải tạo, xây mới phòng học, phòng chức năng, các hạ tầng kỹ thuật phục vụ việc giảng dạy và học tập của đơn vị.

- Với điều kiện thực tế các đơn vị hiện nay, khả năng huy động nguồn kinh phí chỉ thực hiện những công trình cải tạo, nâng cấp cơ sở vật có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng, vì vậy nội dung trao đổi này chỉ áp dụng cho những công trình cải tạo, sửa chữa có mức kinh phí trên, phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị hiện nay, vì vậy đối với nội dung trên các hạng mục đơn vị khi lập dự án thường áp dụng báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc lập thiết kế bản vẽ thi công-dự toán tuy theo tính chất, nội dung, quy mô của công trình (sau đây gọi tắt là lập Dự án).

B. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

Bước 1: Lập kế hoạch

Tháng 9 hằng năm các đơn vị lập kế hoạch cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất, tổng hợp gửi Phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định trình UBND huyện, (ghi rõ nguồn vốn). Đối với các công trình sử dụng nguồn thu hợp pháp của đơn vị lập kế hoạch, Phòng Tài chính Kế hoạch báo cáo UBND huyện tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. (điều 4, Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND).

Bước 2: Lập, thẩm định, phê duyệt giao kế hoạch vốn hàng năm

- Đối với các công trình sử dụng nguồn thu hợp pháp của đơn vị. UBND tỉnh ủy quyền cho UBND huyện thẩm định, phê duyệt giao kế hoạch (điểm b, khoản 2, điều 5, Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND).

- Đối với công trình sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp, trên cơ sở nhu cầu của đơn vị, Phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định, UBND phê duyệt và giao vốn cải tạo tăng cường cơ sở vật chất hoặc từ nguồn tiết kiệm chi của đơn vị để thực hiện.

Bước 3: Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư

- Đối với các công trình sử dụng nguồn thu hợp pháp. Điều 7, Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND, sau khi được UBND huyện phê duyệt giao kế hoạch vốn thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định và quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư.

- Đối với công trình sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp. Không phải thực hiện (khoản 2, điều 6, Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND).

Bước 4: Lập, trình thẩm định Dự án

1. Đối với công trình sử dụng nguồn ngân sách nhà nước

- Trên cơ sở chủ trương đầu tư đã được phê duyệt (danh mục cải tạo, sửa chữa được Sở phê duyệt) chủ đầu tư tổ chức lập Dự án trình Sở Xây dựng thẩm định.

- Đối với công trình xây dựng cải tạo, sửa chữa, bảo trì, nâng cấp cơ sở vật chất có dự toán xây dựng dưới 500 triệu đồng hoặc 100 triệu do phân cấp của UBND huyện, có kỹ thuật đơn giản và không làm thay đổi kết cấu chịu lực chính, kiến trúc của công trình cũ (sau đây gọi tắt là công trình có kỹ thuật đơn giản, dự toán xây dựng dưới 500 triệu đồng hoặc 100 triệu do phân cấp của UBND huyện) thì không phải lập dự án đầu tư. Chủ đầu tư tổ chức lập thiết kế BVTC-DT, tổ chức thẩm định và phê duyệt làm cơ sở triển khai thực hiện các bước tiếp theo.

2. Đối với các công trình sử dụng nguồn thu hợp pháp

Căn cứ Khoản 4, điều 9, Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND, trên cơ sở chủ trương đầu tư đã được phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức lập Dự án, tổ chức thẩm định.

Bước 5: Thẩm quyền quyết định đầu tư Dự án

- Đối với công trình sử dụng nguồn ngân sách nhà nước

Sở Xây dựng, UBND huyện phê duyệt các dự án, trừ công trình có kỹ thuật đơn giản, dự toán xây dựng dưới 500 triệu đồng hoặc 100 triệu do phân cấp của UBND huyện thuộc thẩm quyền của đơn vị phê duyệt. (theo khoản 2, điều 16, Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND)

- Đối với công trình sử dụng nguồn thu hợp pháp

+ Trên cơ sở kết quả thẩm định của bộ phận được giao trách nhiệm thẩm định Dự án, Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt dự án (khoản 4, điều 15, Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND).

Bước 6: Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu

- Đối với công trình sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, trên cơ sở quyết định phê duyệt Dự án của cấp có thẩm quyền được duyệt, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập giao bộ phận chuyên môn lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, trình Phòng Tài chính Kế hoạch (UBND) huyện phê duyệt. (trừ công trình dưới 500 triệu đồng hoặc 100 triệu do phân cấp của UBND huyện, đơn vị tự lập, thẩm định và phê duyệt)

- Đối với công trình sử dụng nguồn thu hợp pháp:

Theo Khoản 34 Điều 4 và Khoản 1 Điều 73 Luật Đấu thầu quy định người có thẩm quyền là người quyết định phê duyệt dự án hoặc người quyết định mua sắm theo quy định của pháp luật. Một trong các trách nhiệm của người có thẩm quyền là phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 74 của Luật này.

Theo đó, trách nhiệm phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu là của người có thẩm quyền (người quyết định phê duyệt dự án). Việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 Luật Đấu thầu.

Bước 7: Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

- Đối với dự án sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước, sau khi công trình hoàn thành, các đơn vị tổ chức lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành gửi Phòng Tài chính kế hoạch thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ công trình có kỹ thuật đơn giản, dự toán xây dựng dưới 500 triệu đồng hoặc 100 triệu do phân cấp của UBND huyện, đơn vị tự lập, thẩm định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành)

- Đối với công trình sử dụng nguồn thu hợp pháp: Căn cứ Khoản 3, điều 28, Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập giao bộ phận chuyên môn lập, thẩm định báo cáo quyết toán vốn trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt quyết toán.

II. TRAO ĐỔI VỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

1. Thủ tục trình tự để đơn vị thanh lý tài sản, công cụ dụng cụ khi hết giá trị sử dụng hoặc hỏng hóc mối mọt cần những gì?

Trả lời:

Văn bản pháp lý:

- Nghị định số 151/2017/NĐ-CP, ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

- Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017.

- Nghị quyết số 66/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021.

Trình tự:

1. Rà soát, đề xuất thanh lý tài sản (nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất)

Khi có tài sản công hết hạn sử dụng theo chế độ mà phải thanh lý; tài sản công chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả (dự toán chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên giá tài sản); nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng hoặc các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đối chiếu với quy định tại Điều 11, Nghị quyết số 66/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021. Trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của cấp trên, đơn vị phải có văn bản trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trình tự thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 29, Điều 30, Điều 31 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP, ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Sau khi có quyết định phê duyệt thanh lý tài sản (thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ) đơn vị tiến hành các bước sau:

Bước 1. Thành lập Hội đồng thanh lý tài sản

- Người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản thành lập Hội đồng để xác định giá khởi điểm (thành phần Hội đồng theo quy định tại Khoản 2, Điều 8, Thông tư số 144/2017/TT-BTC) hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định để làm căn cứ quyết định giá khởi điểm (theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP).

Bước 2. Hội đồng xác định chi phí, giá trị vật liệu thu hồi tối thiểu, mức chi

+ Hội đồng xác định giá trị vật liệu thu hồi tối thiểu và các chi phí có liên quan làm căn cứ thực hiện. Nội dung chi phí liên quan bao gồm:

a) Chi phí kiểm kê tài sản;

b) Chi phí đo, vẽ nhà, đất;

c) Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản;

d) Chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ, tiêu hủy tài sản;

đ) Thù lao đấu giá trả cho tổ chức đấu giá trong trường hợp đấu giá thành; chi phí đấu giá tài sản trả cho tổ chức đấu giá trong trường hợp đấu giá không thành; chi phí đấu giá trong trường hợp việc tổ chức đấu giá do Hội đồng thực hiện;

e) Chi phí niêm yết, thông báo công khai, cho xem tài sản, lựa chọn người được quyền mua tài sản trong trường hợp bán tài sản theo hình thức niêm yết giá;

g) Chi phí hợp lý khác có liên quan đến xử lý tài sản công.

Mức chi:

a) Đối với các nội dung chi đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định;

b) Đối với các nội dung thuê dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo Hợp đồng ký kết theo quy định giữa cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản và đơn vị cung cấp dịch vụ. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan đến xử lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật;

Bước 3. Bán giá trị vật liệu thu hồi, chi phí phá dỡ

- Trường hợp tài sản phá dỡ là nhà làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất có nguyên giá theo sổ kế toán từ 10 tỷ đồng trở lên thì phải đấu thầu hoặc đấu giá thanh lý. Việc đấu thầu hoặc đấu giá thanh lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Việc đấu thầu thanh lý được thực hiện trong trường hợp chỉ lựa chọn đơn vị thực hiện phá dỡ tài sản.

- Việc bán vật tư, vật liệu thu hồi từ việc phá dỡ, hủy bỏ thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP. Trường hợp kết hợp việc phá dỡ tài sản với việc bán vật tư, vật liệu thu hồi thì áp dụng hình thức đấu thầu trong trường hợp dự toán chi phí thanh lý lớn hơn giá trị dự kiến của vật tư, vật liệu thu hồi; áp dụng hình thức đấu giá trong trường hợp dự toán chi phí thanh lý nhỏ hơn giá trị dự kiến của vật tư, vật liệu thu hồi.

Bước 4. Nộp tiền thanh lý thu được về tài khoản tạm giữ

- Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công tại cơ quan nhà nước (bao gồm cả tiền bồi thường tài sản, nếu có) được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước do cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công sau đây làm chủ tài khoản: (Sở Tài chính, Phòng Tài chính kế hoạch các huyện)

- Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch có trách nhiệm lập, phê duyệt dự toán đối với các khoản chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp tiền vào tài khoản tạm giữ, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán, thanh lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thanh toán gửi chủ tài khoản tạm giữ (Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch) để chi trả chi phí xử lý tài sản. Người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán, thanh lý tài sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của khoản chi đề nghị thanh toán.

Hồ sơ đề nghị thanh toán gồm:

a) Văn bản đề nghị thanh toán của cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản (trong đó nêu rõ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản, tổng chi phí xử lý tài sản, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán) kèm theo bảng kê chi tiết các khoản chi: 01 bản chính;

b) Quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;

c) Các hồ sơ, giấy tờ chứng minh cho các khoản chi như: Dự toán chi được duyệt; Hợp đồng thuê dịch vụ thẩm định giá, đấu giá, phá dỡ; hóa đơn, phiếu thu tiền (nếu có): 01 bản sao.

Sau khi nhận được tiền của Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch) đơn vị chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc thanh lý tài sản công

III. TRAO ĐỔI VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH

1. Trường hợp kế toán đơn vị là nữ, khi nghỉ thai sản không có người làm thay thế có được ký hợp đồng làm việc để hưởng lương hay không? Nếu được thì ký từ thời điểm nào sau khi sinh con và mức lương để ký hợp đồng là bao nhiêu?

Theo khoản 4 Điều 157 Bộ luật Lao động năm 2012 và khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con có đủ các điều kiện sau đây:

- Có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động.

- Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

- Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng.

Khoản 2 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định: “Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội.”

Ngoài ra, điểm c khoản 2 Điều 12 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định: “Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, kể từ thời điểm đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì lao động nữ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật bảo hiểm xã hội nhưng người lao động và người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.”

Như vậy, vợ bạn sẽ được hưởng tiền lương, trợ cấp thai sản, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế nếu đi làm trước khi hết thời hạn thai sản.

2. Khi thu tiền cơ sở vật chất từ người học, khi chi có được chi để sửa chữa cơ sở vật chất chung trong trường không hay chỉ được chi phục vụ trực tiếp cho người học? (ví dụ chi đổ bê tông đường vào trường)

Căn cứ pháp lý:

Căn cứ Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Quy định mức thu học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang từ năm học 2020-2021;

Căn cứ Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Quy định cơ chế thu, quản lý và sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

Căn cứ Hướng dẫn số 03/HD-SGDĐT ngày 04/9/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang thực hiện các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

Trên cơ sở hiện trạng cơ sở vật chất hiện có, đối chiếu với quy định hiện hành, cơ sở giáo dục thấy thiếu trang thiết bị cần huy động từ phụ huynh, đơn vị lên phương án lập dự trù và được phụ huynh thống nhất đồng ý. Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt đơn vị phải thực hiện đúng như nội dung đã lập dự toán và được phê duyệt (Nguyên tắc thực hiện tại Điều 3, Quy định cơ chế thu, quản lý và sử dụng các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND).

Vậy lên phương án, lập dự trù và thu tiền theo phương án đã được duyệt thì phải thực hiện theo đúng.

Trường hợp có sự thay đổi phải thống nhất với phụ huynh, được sự nhất trí của phụ huynh, cơ sở giáo dục báo cáo lên cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Trình tự để chi trả thừa giờ cho giáo viên?

Căn cứ pháp lý:

Thông tư số 07/2013/TTLT- BGDĐT-BTC-BNV ngày 08/3/2013 của Liên bộ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;

Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 23/6/2017 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông;

Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non;

Trình tự:

- Cuối năm học, trên cơ sở định mức biên chế được giao, phân công chuyên môn trong năm học, đơn vị triển khai cho giáo viên kê khai, trường hợp giáo viên có số giờ dạy thực tế và các hoạt động kiêm nhiệm khác được quy đổi ra giờ chuẩn vượt số giờ định mức theo quy định thì số giờ thừa được tính thừa giờ. (Khoản 2, Điều 3, Thông tư số 07/2013/TTLT- BGDĐT-BTC-BNV).

- Việc xác nhận số tiết thực dạy, số giờ kiêm nhiệm quy đổi ra giờ chuẩn phải theo quy định hiện hành. Số giờ thực tế các hoạt động chuyên môn khác ra tiết dạy được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản (Điểm d, Khoản 2, Điều 11 Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT)

- Tính tiền lương dạy thêm giờ Theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 07/2013/TTLT- BGDĐT-BTC-BNV.

Chú ý: khi trả tiền thừa giờ các cơ sở giáo dục phải tuân thủ nguyên tắc tại Điều 4, Thông tư số 07/2013/TTLT- BGDĐT-BTC-BNV.

4. Đơn vị tôi là đơn vị có thư viện đạt thư viện chuẩn quốc gia thì nhân viên thư viện có được hưởng phụ cấp độc hại hay không? Mức phụ cấp là bao nhiêu? Và làm theo văn bản hay thông tư nào? Và có cần phải các cấp có thẩm quyền ra quyết định mới được hưởng chế độ hay không?

Căn cứ pháp lý:

- Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT và Quyết định số 01/2004/QĐ-BGDĐT sửa đổi một số điều tại quyết định 01/2003/QĐ-BGDĐT)

- Thông tư số 26/2006/TT-BVHTT của Bộ Văn hoá - Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng bằng hiện vật đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành văn hoá - thông tin.

Theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT và Quyết định số 01/2004/QĐ-BGDĐT sửa đổi một số điều tại quyết định 01/2003/QĐ-BGDĐT thì chỉ có:

Thư viện trường học đạt chuẩn (Sở GDĐT cấp Giấy chứng nhận)

Thư viện trường học tiên tiến (Sở GDĐT cấp Giấy chứng nhận)

Thư viện trường học xuất sắc (Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận thư viện trường học xuất sắc cho các thư viện trường phổ thông của địa phương do Sở GDĐT đề nghị)

Không có khái niệm thư viện chuẩn quốc gia

5. Nếu thư viện đạt một trong các thư viện đạt chuẩn như trên thì nhân viên thư viện được phụ cấp độc hại hệ số 0,20 so với lương cơ sở theo quy định tại Phần II, Thông tư số 26/2006/TT-BVHTT và phải đáp ứng các nguyên tắc, điều kiện sau:

- Nếu là giáo viên kiêm nhiệm làm công tác thư viện thì phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về thư viện trường học, được hưởng lương và các tiêu chuẩn khác như giáo viên đứng lớp. Cán bộ thư viện trường học không phải là giáo viên, nhưng được đào tạo nghiệp vụ thư viện thì được hưởng lương và các chế độ phụ cấp như ngành văn hóa - thông tin quy định Điều 9. quyết định 01/2003/QĐ-BGDĐT

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm, nếu làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng 1/2 ngày làm việc, nếu làm việc từ 4 tiếng trở lên thì được tính cả ngày làm việc.

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

6. Giáo viên dạy lớp có học sinh bị khuyết tật có được hưởng chế độ gì không? Và làm theo văn bản hay thông tư hướng dẫn nào?

Căn cứ pháp lý:

Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

Giáo viên dạy lớp có học sinh bị khuyết tật được hưởng phụ cấp, mức hưởng như sau:

Phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật = Tiền lương 01 giờ dạy của giáo viên x 0,2 x Tổng số giờ thực tế giảng dạy ở lớp có người khuyết tật

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 7, Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

Người khuyết tật được xác định theo giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền.

Kết luận Hội nghị, đồng chí Trưởng phòng GD&ĐT lưu ý: Công tác phổ biến GDPL trong toàn ngành GD&ĐT huyện Sơn Động đã có những chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của đông đảo cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; củng cố và giữ vững nền nếp, kỷ cương trường học, tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh; tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục theo đúng Luật Giáo dục và các văn bản chỉ đạo của các cấp. Ngành GD&ĐT tiếp tục chỉ đạo đổi mới công tác phổ biến GDPL, kết hợp hài hòa giữa hình thức phổ biến GDPL truyền thống và hình thức phổ biến mới.


Nguồn:Thanh tra Sở GD&ĐT Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Liên kết Website
Đăng nhập
Dự báo thời tiết
Thời tiết Hà Nội
Thống kê truy cập
Hôm nay : 9
Hôm qua : 11
Tháng 06 : 1.099
Tháng trước : 550
Năm 2022 : 10.267
Năm trước : 23.384
Tổng số : 41.053